kiếm cớ
Định nghĩa
- Động từ:
- Tìm ra, tạo ra một lý do không thật sự chính đáng hoặc không hoàn toàn trung thực để biện minh cho một hành động hoặc để tránh né một việc gì đó. Hành động này thường xuất phát từ sự không muốn làm, sự lười biếng hoặc ý định che giấu sự thật.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Nó luôn kiếm cớ để trốn việc nhà. (Nó luôn tìm lý do để không phải làm việc nhà.)
- Đừng kiếm cớ nữa, hãy thẳng thắn thừa nhận lỗi lầm của mình. (Đừng viện lý do nữa, hãy thẳng thắn thừa nhận sai lầm của mình.)
- Cô ấy kiếm cớ đau đầu để không phải tham dự buổi họp. (Cô ấy viện cớ bị đau đầu để không phải tham dự cuộc họp.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Kiếm cớ thoái thác": nhấn mạnh việc tìm lý do để từ chối, trốn tránh một trách nhiệm hoặc công việc được giao.
- Anh ta rất giỏi trong việc kiếm cớ thoái thác các nhiệm vụ khó khăn.
- "Kiếm cớ biện minh": nhấn mạnh việc đưa ra lý do để bào chữa, biện hộ cho một hành động hoặc quyết định sai trái.
- Dù có kiếm cớ biện minh thế nào, anh cũng không thể chối bỏ trách nhiệm.
Biến thể và từ gần giống
- Viện cớ (động từ): Dùng lý do, thường là giả tạo, để biện minh. Nghĩa tương tự "kiếm cớ" nhưng thường trang trọng hơn một chút.
- Hắn viện cớ bận việc gia đình để rời đi sớm.
- Lấy cớ (động từ): Đưa ra một lý do cụ thể nào đó (có thể thật hoặc giả) để làm căn cứ. Nghĩa gần với "kiếm cớ".
- Nó lấy cớ trời mưa để không đi học.
Từ đồng nghĩa
- Bào chữa: Biện hộ, gỡ tội cho mình hoặc người khác.
- Thoái thác: Tìm cách từ chối, tránh né công việc hoặc trách nhiệm.
- Né tránh: Tránh một cách khéo léo.
Từ trái nghĩa
- Nhận lỗi: Thừa nhận lỗi lầm của mình.
- Trực diện: Đối mặt trực tiếp với vấn đề, không trốn tránh.
- Thẳng thắn: Thành thật, không quanh co.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Có cớ còn hơn không": Thường dùng để châm biếm việc dù lý do có vẻ vô lý nhưng vẫn cố tình đưa ra để biện minh.
- "Đổ tại, đổ tội": Đổ lỗi cho hoàn cảnh hoặc người khác, một hình thức kiếm cớ để chối bỏ trách nhiệm cá nhân.